Download mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh đúng chuẩn nhất 2022

Rate this post

Download mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh đúng chuẩn nhất 2022

Hợp đồng thuê mặt bằng hiện nay rất thông dụng vì nhu cầu thuê mặt bằng của người dân và những người kinh doanh không ngừng tăng lên. Việc soạn thảo mẫu thuê hợp đồng là cần thiết để có thể đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên đối với cá nhân hay tổ chức có nhu cầu thuê mặt bằng nhằm tránh các tranh chấp và rủi ro thì cần lập bản hợp đồng thuê mặt bằng.

Qua bài viết này, Mua Bán chia sẻ đến bạn những kiến thức về hợp đồng thuê mặt bằng cũng như mẫu hợp đồng mới nhất năm 2022.

Hợp đồng thuê mặt bằng đúng chuẩn là gì?

Hợp đồng thuê mặt bằng là hợp đồng cho thuê tài sản được sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê về việc thuê mặt bằng hay một không gian. Theo đó bên cho thuê phải cho thuê mặt bằng sử dụng trong khoảng thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng và có thể cho thuê với mục đích sử dụng mặt bằng kinh doanh. Còn bên thuê phải có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đúng hạn.

Hợp đồng thuê mặt bằng đúng chuẩn là gì?
Hợp đồng thuê mặt bằng đúng chuẩn là gì?

Trong hợp đồng cho thuê cần hiểu rõ:

  • Bên cho thuê là người chủ sở hữu hoặc có thể là người được ủy quyền cho thuê mặt bằng với điều kiện phải có đầy đủ giấy tờ như chứng minh như giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy ủy quyền,…bên cạnh đó đất cho thuê là đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên.
  • Bên thuê là những người có mong muốn cũng như có nhu cầu thuê mặt bằng.
  • Người tham gia kí hợp đồng phải đảm bảo đủ độ tuổi pháp luật cho phép và đủ năng lực hành vi dân sự.

So với các hình thức cho thuê khác thì hợp đồng cho thuê mặt bằng có thời hạn dài hơn với mức giá được xác định trước hàng tháng. Vì thế trong hợp đồng bạn phải lưu ý các nội dung cũng như điều khoản phải liên kết rõ ràng, chặt chẽ với nhau để đảm bảo quyền và lợi ích cho cả bên thuê và bên cho thuê.

>>>Tham khảo thêm: Có mặt bằng nên kinh doanh gì? Gợi ý 23+ ý tưởng kinh doanh sinh lời cao

Những lưu ý cần quyết định, thống nhất rõ ràng đôi bên trong hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh?

Để tìm hiểu kĩ hơn về hợp đồng thuê mặt bằng cần phải giải quyết được các câu hỏi sau đây, sẽ giúp ích cho bạn trong việc thuê cũng như cho thuê mặt bằng:

Câu hỏi cần giải quyết trong hợp đồng thuê mặt bằng
Câu hỏi cần giải quyết trong hợp đồng thuê mặt bằng
  • Bên nào sẽ trả tiền các phí dịch vụ như tiền xử lí rác thải, xử lý nước hoặc những hư hại về cơ sở vật chất?
  • Bên nào có trách nhiệm đền bù khi xảy ra các tai nạn ngoài ý muốn như sạt lỡ, hỏa hoạn,… làm ảnh hưởng, hư hại đến cơ sở vật chất cho thuê?
  • Phải làm rõ nếu thuê mặt bằng diện tích lớn nhưng trong quá trình kinh doanh không sử  dụng hết thì có được cho thuê phần còn lại hay không? Những điều khoản này cần được làm rõ trong hợp đồng cho thuê mặt bằng.
  • Trong quá trình thuê mặt bằng có điều khoản về lạm phát hay không? Nên xem các chi phí trong hợp đồng có biến đổi theo mức giá thị trường không?
  • Khi làm hợp đồng thuê mặt bằng cần chú ý đến quyền lợi khi thuê như có được khoan hay sơn sửa gì không? được hoặc không được sử dụng những gì?
  • Nên đọc kĩ hợp đồng xem bên cạnh phí cho thuê còn phải trả những chi phí nào nữa không? Những điều khoản nào trong hợp đồng bạn không hiểu thì hãy hỏi thêm, tránh các trường hợp không hiểu mà bỏ qua sẽ gây bất lợi sau này.
  • Việc phá sản của bên thuê có là hành vi vi phạm hợp đồng không?
  • Làm sao nếu mặt bằng cho thuê thuộc dự án quy hoạch hoặc dự án thu hồi đất của Nhà nước?
  • Lưu ý về thời gian cho thuê, xem kĩ thời hạn cho thuê có phù hợp với mục đích sử dụng mặt bằng của mình hay không?

>>> Xem thêm: Hướng dẫn về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất mới nhất

Các loại hợp đồng cho thuê – Cần biết về những loại hợp đồng nào?

Có 4 loại hợp đồng cho thuê hiện nay, việc phân loại hợp đồng thuê mặt bằng này dựa trên các tiêu chuẩn, giới hạn quyền và nghĩa vụ thực hiện giữa bên thuê và bên cho thuê bao gồm: 

Thuê gộp

Thuê gộp là khoản thuê mà các chi phí khác đã được cộng gộp vào như tiền thuế, chi phí hoạt động,…Thế nhưng, khi hợp đồng kết thúc, bên cho thuê có thể tăng các chi phí hoạt động và các chi phí khác cho người thuê.

Đọc thêm:   Với hơn 6 tỷ, bạn sẽ sở hữu ngôi nhà như thế nào trên thế giới?

Thuê ròng

Đối với hợp đồng thuê ròng, không có chi phí nào được cộng vào giá thuê. Vì thế, ngoài chi phí thuê mặt bằng, người thuê phải trả thêm chi phí khác như phí điện nước và các phí dịch vụ như wifi, xử lý rác.

Thuế ròng
Thuế ròng

Thuê gộp đã điều chỉnh

Thuê gộp đã điều chỉnh là hợp đồng kết hợp giữa thuê gộp và thuê ròng. Khi sử dụng loại hợp đồng này, một số chi phí sẽ được chia ra cho cả bên cho thuê và bên thuê.

Thuê theo phần trăm

Về hợp đồng thuê theo phần trăm, bên thuê sẽ phải trả tiền cơ sở vật chất và phần trăm trên tổng doanh thu hằng tháng. Loại hợp đồng này thường dùng cho doanh nghiệp bán lẻ.

>>> Xem thêm: Cho thuê mặt bằng và 5 vấn đề quan trọng cần lưu ý!

Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng mới nhất 2022

Dưới đây là một số mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất trong năm 2022, mời bạn tham khảo:

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Số:…/…

– Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005.

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

                                                   ……………………, ngày………tháng………năm…………………

Chúng tôi gồm:………………………………………………………………………………………………………………

BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG (Gọi tắt là Bên A)

Họ tên: …………………………………

Sinh ngày: ………………………

CMND số:……………………………………….   cấp ngày:   ……………………..

Thường trú:          …………………….…………………….

Là chủ sở hữu căn nhà số:       …………………………….

Căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

Số………..  do ……………………………. cấp ngày    ……………….

BÊN THUÊ MẶT BẰNG: (Gọi tắt là Bên B)

Họ tên: …………….……………………….         .

Sinh  ngày: …………………………………….

CMND số: …….  cấp ngày:   ………………….

Thường trú:          ……………………………………… .

Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Nội dung hợp đồng

– Bên A đồng ý cho bên B thuê mặt tiền: ……………………. đồng

Với diện tích là : ……………………. m2

– Mục đích thuê:…………………….…………………….…………………….…………………….…………………….

ĐIỀU 2: Thời hạn hợp động

– Thời hạn thuê mặt bằng là:……………………. tháng

được tính từ ngày:…../………/……… đến hết ngày: ………/………/…………

– Sau khi hết hạn hợp đồng, tuỳ theo nhu cầu thực tế của hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hay chấm dứt hợp đồng thuê, tuy nhiên bên A được ưu tiên thuê tiếp nếu như có nhu cầu.

ĐIỀU 3: Chi  – Cách thức thanh toán

– Giá thuê mặt bằng là: ……………………. đồng / tháng

– Phương thức thanh toán : (chuyển khoản/ tiền mặt)

 – Theo định kỳ …… năm, giá thuê mặt bằng sẽ tăng thêm ………% so với giá hiện hành tại thời điểm đó.

ĐIỀU 4: Trách nhiệm của hai bên

4.1 – Trách nhiệm của bên A:

– Bên A cam kết sẽ bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng để …………………………………………………………………………………… .

– Bên A sẽ bàn giao toàn bộ mặt bằng, nhà ở và nội thất đã có như đã thoả thuận ngay sau khi vừa ký kết hợp đồng này.

4.2 – Trách nhiệm của bên B:

– Bên B sẽ sử dụng mặt bằng đúng mục đích kinh doanh, nếu có mong muốn sửa chữa cải tạo thì phải có sự đồng ý của bên A và phải tuân thủ các quy định về quyền xây dựng cơ bản của Nhà nước. Các chi phí sửa chữa do bên B tự chi .

– Thanh toán tiền thuê nhà vào ngày …………………….. đầu tháng .

– Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình đúng theo pháp .

– Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng như trật tự an ninh chung trong khu vực thuê mặt .

– Trước khi kết thúc hợp đồng thuê mặt bằng, bên B phải thanh toán hết các chi phí dịch vụ và chi phí điện, nước và giao lại mặt bằng cho bên A.

– Khi hai bên kết thúc hợp đồng thuê mặt bằng thì bên B phải trả lại đất, nhà ở cũng như nội thất đã thuê về đúng hiện trạng ban đầu, không được đập phá hay tháo dỡ hay là hư hại bất cứ vật dụng nào mà bên A cho mượn.

ĐIỀU 5: Cam kết chung

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Nếu có xảy ra mâu thuẫn hay tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ thương lượng để giải quyết. Nếu rong trường hợp không thương lượng được, thì Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Điều 6: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng được thành lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký kết.

                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                            ĐẠI DIỆN BÊN B                  

Link PDF tải Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2022

Link PDF tải Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh đầy đủ nhất năm 2022

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

  • Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014;

Hôm nay ngày……….tháng……… năm 20…… tại địa chỉ ……………………………………….
Chúng tôi gồm có:
Bên thuê: (Gọi tắt là Bên A)
Họ và tên:……………………………………………………………………………………Năm sinh:……
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………..
CMND số:………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………………………………………………………………….
Bên cho thuê: (Gọi tắt là Bên B)
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………Năm sinh:……
CMND số:……………………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………
Hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
Bên B đồng ý cho Bên A thuê mặt bằng để kinh doanh …………………. tại địa chỉ số….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B.
Chi tiết mặt bằng bao gồm: ……………………………………………………………………………
Điều 2: Thời hạn thuê
Thời hạn:………….. năm tính từ ngày ngày … tháng …. năm …… Hết hạn Hợp đồng, Bên A được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.
Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán
3.1 Giá cả

  • Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh…
  • Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.
  • Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………………………….. . Bằng chữ:……………….
  • Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác

3.2 Phương thức thanh toán:

  • Tiền thuê mặt bằng được thanh toán ……… tháng một lần và được thanh toán vào các ngày từ 01 đến ngày 05 của tháng đầu kì thanh toán.
  • Trường hợp thanh toán chậm phải báo với bên cho thuê và được bên cho thuê đồng ý.
  • Đơn vị giao dịch và thanh toán là đồng Việt Nam.

3.3 Hình thức thanh toán: ………………………………
Điều 4: Quyền và Trách nhiệm của Bên B

  • Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên A thuê.
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên A.
  • Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên A đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.
  • Tạo mọi điều kiện cho Bên A trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê A.
  • Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên A).
  • Trong trường hợp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A số tiền tường ứng với 02 tháng tiền cho thuê như quy định tại tại hợp đồng này.
  • Không được tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng thuê mặt bằng. Trường hợp hai bên tiếp tục hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên B có thể được tăng giá cho thuê theo giá thị trường tại thời điểm ký kết nhưng không được vượt quá 10% tổng hợp đồng trước đó.
  • Bàn giao mặt bằng cho Bên A sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục hợp đồng) ngay sau khi ký hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng thuê mặt bằng này với chữ ký của Đại diện hai bên.

Điều 5: Quyền và Trách nhiệm của bên A

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê mặt bằng theo Điều 3.
  • Sử dụng diện tích mặt bằng quy định tại Điều 1 đúng mục đích và không được sử dụng vào các mục đích khác ví dụ như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng này cho bất kỳ một bên thứ ba khác.
  • Sử dụng mặt bằng thuê đúng pháp luật, tuân thủ các quy định về đảm bảo vệ sinh, trật tự, an toàn và phòng chống cháy, nổ theo quy định chung của
  • Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên A gây ra thì Bên A phải hoàn lại theo giá trị thiệt hại (Hoặc tự lắp đặt lại thiết bị nếu bên cho thuê đồng ý).
  • Bàn giao lại mặt bằng và trang thiết bị cho Bên B khi hết hạn hợp đồng. Khi dời mặt bằng thuê, Bên A không được quyền tháo dỡ trang thiết bị do Bên B lắp đặt.
  • Nhà nước và nội quy bảo vệ của toàn bộ khu nhà.
  • Có trách nhiệm đóng góp về chi phí bảo vệ và vệ sinh theo quy định của toàn bộ khu nhà.
  • Trong thời hạn Hợp đồng, nếu không còn nhu cầu thuê, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê và các khoản khác.
  • Bên A có quyền đề xuất hoặc thỏa thuận chia sẻ chi phí với bên B về việc sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng nếu mặt bằng này có dấu hiệu xuống cấp, chất lượng đi xuống trong thời hạn của hợp đồng.
  • Trong quá trình thuê không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu và kiến trúc nếu không có sự đồng ý của bên B.

Điều 6: Thỏa thuận chung

  • Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.
  • Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Hợp đồng này gồm 06 điều, lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

            BÊN THUÊ                                                             BÊN CHO THUÊ

Đọc thêm:   Nhân tài các nước hội tụ tại Liên hoan Kiến trúc thế giới 2023

Link PDF tải Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản nhất 2022

Biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt bằng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

(Căn nhà số :    đường………..phường :……………… quận……………….)

Chúng tôi ký tên dưới đây gồm :

BÊN CHO THUÊ NHÀ :  (Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà :……………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh :………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số :……………………….do………………………

cấp ngày…….tháng…….năm………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú :……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………..

         

BÊN THUÊ NHÀ (Gọi tắt là Bên B)

Công ty :……………………………………………………………………………..

Trụ sở số :…………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :…………………………………………….

Do Ông (Bà) :……………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh :…………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số :……………………….do…………………………

cấp ngày…….tháng…….năm…………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú :………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số :………………………………………….

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà đã ký giữa chúng tôi tại Phòng Công chứng số ……….ngày ………tháng………năm……….., chúng tôi thỏa thuận việc thanh lý hợp đồng thuê nhà như sau :

Điều 1. Hai bên cùng đồng ý chấm dứt trước thời hạn thuê nhà kể từ ngày …..tháng ….năm…….

Điều 2. Bên A xác nhận đã nhận lại phần nhà cho thuê và Bên B đã thanh toán đủ tiền thuê nhà cho Bên A. Mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng thuê nhà hai bên đã tự giải quyết xong.

Điều 3. Hai bên cam kết không tranh chấp hay khiếu nại gì về sau.

Điều 4. Kể từ ngày hợp đồng thanh lý này được hai bên ký kết và Phòng Công chứng số……………thành phố  Hồ Chí Minh chứng nhận, Hợp đồng thuê nhà nêu trên không còn giá trị nữa.

Hợp đồng được lập thành……….bản, mỗi bản…………trang, mỗi bên giữ 01 bản, Phòng công chứng số………. lưu 01 bản.

Lập tại Phòng công chứng số…………… ngày………..tháng………..năm…….

                BÊN A                                                            BÊN B

(ký và ghi rõ họ và tên)                          (ký và ghi rõ họ và tên)

 

 

 

—————————-

Mẫu này ban hành kèm theo quyết định số  58 /2004/QĐ-UB ngày  15/3/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố

Đọc thêm:   Cải tạo chung cư một phòng ngủ thành hai phòng ngủ với 200 triệu

Link PDF tải Biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt bằng

Một số thắc mắc thường gặp trong quá trình làm hợp đồng thuê mặt bằng

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng viết tay có hiệu lực không? 

Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”

Theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật này, trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Bộ luật Dân sự 2015 không quy định trực tiếp giao dịch về nhà ở phải công chứng hoặc chứng thực mà được quy định tại Luật Nhà ở.

Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

“1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng”.

Tóm lại, bản hợp đồng thuê mặt bằng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Hay nói cách khác, hợp đồng thuê mặt bằng bằng giấy viết tay hoặc đánh máy không công chứng, chứng thực vẫn có hiệu lực nếu đáp ứng được điều kiện về chủ thể, mục đích và nội dung quy định tại khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.

>>>Xem thêm: Đất TSC là gì? Những điểm cần lưu ý trong quá trình sử dụng

Hợp đồng thuê mặt bằng có cần công chứng không?

Theo các thông tin trên từ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng thuê mặt bằng không cần công chứng, chứng thực. Nhưng bắt buộc phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yếu tố cần thiết để bản hợp đồng có giá trị trước pháp luật.

Trên đây là những mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mà bạn có thể tham khảo. Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm nhà cho thuê để kinh doanh thì có thể truy cập vào stcgroupvnvà tìm hiểu thêm thông tin những nơi đang có xu hướng phát triển tốt để thuận lợi hơn cho bạn trong việc kinh doanh.

Nếu bạn đang ở miền Trung có thể cân nhắc thuê nhà ở Huế để kinh doanh bởi tỉnh này khá thu hút nhiều khách đến nhờ tiềm năng du lịch và có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế.

Còn nếu như bạn đang làm việc tại Bình Dương hãy tham khảo thuê nhà Bình Dương. Nhiều tin cho thuê được đăng tuyển hàng ngày, đa dạng mức giá và khu vực cho thuê phù hợp với nhu cầu của bạn. 

Ngoài gợi ý về Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh đúng bạn còn có thể tham khảo thêm một số thông tin tuyển dụng việc làm tại việc làm Huế hoặc việc làm Yên Bái… 

Bài viết trên là những thông tin cần biết mà Mua Bán muốn cung cấp cho bạn về hợp đồng thuê mặt bằng, những lưu ý khi làm hợp đồng cũng như cung cấp mẫu hợp đồng cho thuê mới nhất. Hy vọng bài viết có thể cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn. Đừng quên theo dõi muaban.net để cập nhật thêm nhiều thông tin nhà đất nhé!

>>> Xem thêm:

  • Đất ODT là gì? Những quy định khi sử dụng đất ODT cần biết
  • Nhà tranh vách đất — Vẻ đẹp của nét kiến trúc từ thiên nhiên mang hồn dân tộc
  • Tiếp thị online: Xu hướng của thời đại mọi môi giới nhà đất cần nắm bắt

Xem thêm youtubeMẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH CÓ LINK TẢI BÊN DƯỚI

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH CÓ LINK TẢI BÊN DƯỚI
Tải hợp đồng tại đây: https://drive.google.com/file/d/1yyaGPZMchIsNppg47F3QP2J1tM81Nx-s/view?usp=sharing
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH CÓ LINK TẢI BÊN DƯỚI
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH CÓ LINK TẢI BÊN DƯỚI
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH CÓ LINK TẢI BÊN DƯỚI
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH CÓ LINK TẢI BÊN DƯỚI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *