Hợp đồng xây dựng nhà ở và chi tiết nội dung hợp đồng

Rate this post

Hợp đồng xây dựng nhà ở và chi tiết nội dung hợp đồng

Hợp đồng xây dựng nhà ở là loại hợp đồng khá phổ biến hiện nay, đây điều đầu tiên bạn cần thực hiện để đảm bảo một số quyền lợi giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Khi tiến hành xây nhà cần phải có thủ tục và đơn xin phép xây dựng nộp lên cơ quan chức năng để có thể được cấp phép xây dựng nhà ở. Trong bài viết này, nội dung và các lưu ý về hợp đồng xây dựng nhà ở sẽ được Mua bán cập nhật cụ thể nhất!

Hợp đồng xây dựng nhà ở là gì?

Theo Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 hợp đồng xây dựng được định nghĩa như sau: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”.

Hợp đồng xây dựng nhà ở là một loại hợp đồng dân sự, do vậy cũng là sự thỏa thuận giữa các bên về xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên, nhưng là trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Hợp đồng xây dựng nhà ở
Hợp đồng xây dựng nhà ở là hợp đồng dân sự được thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu

>>> Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc mua nhà: Lưu ý để tránh mất tiền oan

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 LXD và Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, cụ thể đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
  • Đảm bảo có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng
  • Đã hoàn thành lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình thương thảo hợp đồng
  • Trường hợp nhà thầu là liên danh nhà thầu thì phải thỏa thuận liên danh. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng xây dựng (nếu có).
  • Tại thời điểm ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.
hợp đồng xây dựng nhà ở
Khi ký hợp đồng xây dựng nhà ở cần hiểu rõ nguyên tắc kí kết hợp đồng xây dựng.
  • Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều tổng thầu thì nội dung của các hợp đồng này phải thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
  • Tổng thầu xây dựng có thể ký hợp đồng xây dựng nhà ở với một hoặc nhiều nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận và các hợp đồng phụ này phải phù hợp và đồng bộ với hợp đồng với nhà đầu tư. Tổng thầu và nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng, kể cả công trình của nhà thầu phụ
  • Giá ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở không vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo xây dựng hợp đồng, trừ phần vượt quá phạm vi công việc trong gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép.
Đọc thêm:   Homestay “có một không hai” tại nhà của cặp đôi siêu đẳng Bollywood

Về nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 3 Điều 138 LXD và Điều 5 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, gồm:

  • Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
  • Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
  • Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

>>> Xem thêm: Hợp Đồng Thuê Nhà – Cần Chú Ý Gì Khi Ký?

Nội dung của hợp đồng xây dựng nhà ở

Theo quy định tại Luật xây dựng 2014 thì:

Điều 141. Nội dung hợp đồng xây dựng nhà ở

1. Hợp đồng xây dựng nhà ở gồm các nội dung sau:

  • Căn cứ pháp lý áp dụng
  • Ngôn ngữ áp dụng
  • Nội dung và khối lượng công việc
  • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao
  • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
  • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
  • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng
  • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
  • Rủi ro và bất khả kháng
  • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng,…
  • Đối với hợp đồng xây dựng nhà ở, tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.
  • Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng nhà ở.
hợp đồng xây dựng nhà ở
Tìm hiểu nội dung hợp đồng xây dựng nhà ở giúp bạn nắm chắc quyền lợi của bản thân.

Như vậy, theo quy định tại Điều 141 của luật này thì nếu bạn đảm bảo các nội dung cùng với những hoạt động, tình hình cụ thể của đơn vị bạn thì bạn hoàn toàn có thể đảm bảo quyền lợi nhất.

>>> Xem thêm: Hợp đồng cho thuê nhà cần lưu ý 6 điều này trước khi ký

Các mẫu hợp đồng xây dựng mới nhất

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

hợp đồng xây dựng nhà ở
Hợp đồng xây dựng nhà ở
hợp đồng xây dựng nhà ở
Hợp đồng xây dựng nhà ở
hợp đồng xây dựng nhà ở
Hợp đồng xây dựng nhà ở

>>> Xem thêm: Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Và Quy Định Cụ Thể Của Pháp Luật

hợp đồng xây dựng nhà ở
Ký hợp đồng xây dựng nhà ở cần tìm hiểu các nội dung hợp đồng

Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô

Hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 1)
hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 2)
hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 3)
hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 4)
hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 5)
hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 6)
hợp đồng xây dựng nhà ở
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô (Hình 7)

Mẫu hợp đồng sửa chữa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–***——–

HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA NHÀ Ở

(Số ……./HĐ)
Căn cứ Luật Dân sự số ………… ngày ………… của QH nước CHXHCNVN;
Hôm nay, ngày………. tháng………….. năm ……………………………………………….
Tại địa điểm:……………………………………………………………………………………….
Các bên trong hợp đồng gồm:
Bên A: Bên chủ nhà
Đại diện bởi ông (bà):……………………………………………………………………………
Ngày sinh:…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………
CMND số:………………………………… do CA……………………. cấp ngày …………..
Bên B: Bên nhận khoán
Đại diện cho nhóm thợ là ông (bà):………………………………………………………….
Ngày sinh:………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên lạc:…………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………………………….. Máy nhắn tin:……………………..
CMND số:……………………………. do CA ……………………………cấp ngày ………….
Hai bên thỏa thuận xác lập Hợp đồng sửa chữa nhà ở với các nội dung và điều khoản sau:

Đọc thêm:   Căn hộ 37m2 "chất lừ" thế này thì cần gì cứ phải ở nhà to mới là sướng

Điều 1: Nội dung công việc đặt khoán

Bên A khoán cho bên B các phần việc sửa chữa nhà số………đường……….phường (xã)……….quận (huyện)………..với những yêu cầu cụ thể sau:
1. Nền móng phải đảm bảo (theo bản vẽ bổ sung hoặc theo mô tả chi tiết)
……………………………………………………………………………………………………….
2. Về khối xây yêu cầu
…………………………………………………………………………………………………….
3. Về vách nhà phải đảm bảo:
Tô bằng vữa (xi măng và cát mịn) mác:
………………………………………………………………………………………………………..
Phía bên trong nhà sơn lót một lớp sơn nước hiệu:
……………………………………………………………………………………………………….
Phía ngoài phải bảo đảm một lớp hồ dầu:
………………………………………………………………………………………………………..
4. Phần lầu 1 và lầu 2 đảm bảo
………………………………………………………………………………………………………..
5. Về trần nhà và mái nhà
Mái nhà (yêu cầu sửa mới hoặc thay thế một số vật liệu cũ như thế nào theo hợp đồng sửa chữa…)
Trần nhà: Đóng laphong bằng ván ép sau đó dán lớp giấy nền loại ……………………..
6. Yêu cầu về cửa chính, cửa sổ, cổng ra vào và cổng hậu:
………………………………………………………………………………………………………..
7. Nhà bếp và công trình vệ sinh, nhà tắm:
………………………………………………………………………………………………………..
8. Các yêu cầu khác (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………..

Điều 2: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu và tiền vốn (dự toán)

STT Hạng mục công trình vật tư Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền (đồng) Ghi chú
1            
2            

Trong trường hợp sửa chữa lớn và có nhiều hạng mục công trình, tiêu hao vật tư nhiều thì cần lập bảng dự toán chi tiết riêng (đính kèm).
1. Nguyên vật liệu chủ yếu do bên A cung ứng gồm:
…………………………………………………………………………………………………….
2. Nguyên vật liệu do bên B cung ứng gồm:
…………………………………………………………………………………………………….

Điều 3: Trách nhiệm của bên chủ nhà (Bên A)

1. Cung ứng đầy đủ những điều kiện vật chất, nguyên vật liệu, giấy tờ pháp lý và bản vẽ bổ sung, thiết kế cũ cho bên B theo đúng với thỏa thuận trong hợp đồng sửa chữa.
2. Chuẩn bị chổ ở cho thợ làm của bên B trong suốt thời gian sửa chữa, đồng thời giúp bên B trong việc đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.
3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thủ tục pháp lý trong sửa chữa và xây dựng. Phải chịu trách nhiệm về bồi thường hợp đồng cho bên nhận khoán khi bị chính quyền địa phương đình chỉ công việc.

Điều 4: Trách nhiệm của bên nhận khoán (Bên B)

1. Tự tổ chức mọi công việc ngay sau khi đã nhận khoán, bảo đảm thời hạn khoán, chất lượng, mỹ thuật xây dựng và sửa chữa nhà theo yêu cầu cụ thể của chủ nhà.
2. Có trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị và nêu cao tinh thần tiết kiệm nguyên vật liệu. Mọi hư hỏng và mất mát xảy ra bên nhận khoán chịu trách nhiệm.
3. Khi chưa bàn giao kết quả công việc cho chủ nhà, thì bên nhận khoán phải chịu mọi rủi ro ngẫu nhiên xảy ra (trừ trường hợp bất khả kháng như động đất, hay bão lụt…).
4. Sửa chữa kịp thời các sai sót khi chủ nhà phát hiện mà không được tính tiền công.

Điều 5: Thời hạn hợp đồng và cách thức thanh toán

1. Thời gian sửa chữa căn nhà dự kiến trong vòng ngày kể từ ngày…. tháng… năm…. đến ngày…. tháng…. năm….
2. Bên chủ nhà sẽ phải thanh toán tiền cho bên B chia ra làm 3 đợt sau:
Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng và thanh toán ứng trước khoảng % tổng dự toán.
Đợt 2: Sau khi hoàn thành ….% khối lượng công việc sẽ thanh toán ….%
giá trị (kể cả phần nguyên vật liệu, tiền công).
Đợt cuối: Sau khi nhận bàn giao, quyết toán công thợ.

Điều 6: Cam kết

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã giao kết trong hợp đồng sửa chữa nhà ở. Khi có tranh chấp sẽ cùng nhau bàn bạc giải quyết trên cơ sở có lý và có tình.
Hợp đồng này được lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau

Đọc thêm:   Top 10 + trang trí tiểu cảnh sân vườn đẹp, cuốn hút
ĐẠI DIỆN BÊN KHOÁN
(Ký tên)

BÊN CHỦ NHÀ                                     (Ký tên)

hợp đồng xây dựng nhà ở
Hợp đồng sửa chữa nhà ở – Hợp đồng xây dựng nhà ở

Những lưu ý khi ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở

Nội dung hợp đồng xây dựng nhà ở

Khó khăn đầu tiên đối với các bên là xác định nội dung của hợp đồng, tức là xác định phạm vi công việc theo hợp đồng mà một bên phải thực hiện cho bên kia. Để hiểu được mức độ phức tạp của việc xác định nội dung hợp đồng, hãy hình dung rằng bất kỳ loại công trình xây dựng nào cũng thường có nhiều công trình, nhiều nhà thầu phụ nên nếu không xác định đúng công việc sẽ dễ dẫn đến công việc tiếp theo không được thỏa thuận trong hợp đồng, vì vậy phát sinh thêm các chi phí ngoài ước tính.

Nghiệm thu công trình/ công việc

Để đảm bảo chấp nhận rõ ràng và tránh tranh chấp, các tiêu chí sau đây cần được thỏa thuận rõ ràng:

  • Chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án, thành phẩm,…
  • Hai bên tham gia nghiệm thu  phải ký xác nhận vào biên bản nghiệm thu. Công trình được coi là nghiệm thu hoàn thành khi tất cả các bên (chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn …) xác nhận đã đồng ý nghiệm thu và không có ý kiến ​​đối với dự án, công trình cần khắc phục, sửa chữa.

Thời hạn liên quan đến công việc

Đặt các điều khoản thời gian một cách rõ ràng và hợp lý để đảm bảo rằng công việc được hoàn thành trong khung thời gian đã nêu và tránh kéo dài hoặc hủy bỏ công việc trong quá trình thực hiện. Chú ý đến nghĩa vụ thời hạn của nhà thầu và các công việc liên quan, tránh ảnh hưởng đến việc vỡ nợ của nhà thầu này và kéo dài thời gian thi công của nhà thầu khác.

Bảo lãnh, thanh toán

Nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu là đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và bảo hành công trình nên đây là điều khoản bảo vệ chủ đầu tư (bên thuê tư vấn) trước những rủi ro mà nhà thầu (nhà cung cấp dịch vụ) có thể gây ra.
Việc bảo lãnh này nên thiết lập liên quan mật thiết đến điều khoản thanh toán, điều khoản thực hiện công việc và điều khoản bảnh hành công trình, công việc.

hợp đồng xây dựng nhà ở
Nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu là đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và bảo hành công trình

Phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng nhà ở

  • Nội dung vi phạm: Trong hoạt động xây dựng, phạm vi công việc rất rộng và các vi phạm dẫn đến cũng rất khác nhau. Một số vi phạm có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, trong khi những vi phạm khác ít ảnh hưởng đến bên bị thương. Do đó, cần xác định hai loại vi phạm cơ bản là vi phạm nhẹ (có thể phải khắc phục, cảnh cáo trước) và vi phạm nghiêm trọng (chế tài, bồi thường và các căn cứ có thể dùng là đơn phương chấm dứt hợp đồng).
  • Chế tài (xử lý vi phạm): Trong bất kỳ hợp đồng nào trong số này, có thể khó thỏa thuận về các biện pháp khắc phục vi phạm hợp đồng và có thể làm cho hợp đồng không thể thực hiện được. Tuy nhiên, nếu các bên trốn tránh các điều khoản này và đưa ra các điều khoản không phù hợp thì sẽ không thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị bên kia vi phạm trong tương lai.
  • Xử lý vi phạm do không hoàn thành công trình đúng thời hạn (sau khi đã gia hạn) hoặc chất lượng công trình không đạt yêu cầu. Cũng xin lưu ý đến việc xử lý vi phạm đối với trường hợp không khắc phục các sai sót, sửa chữa trong thời hạn theo quy định của Hợp đồng.
  • Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện các công việc liên quan đến Hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, các bên cũng nên lưu ý thêm các điều khoản khác như: quyền ra vào công trình, ký xác nhận nhật ký công trình, an toàn lao động, bảo mật thông tin, chất lượng nhân sự và thay đổi nhân sự,…

Có thể thấy khi quyết định xây dựng một căn nhà hợp đồng xây dựng nhà ở là điều cần thiết để đảm bảo lợi ích của bạn. Trên đây, Mua bán đã cung cấp cho bạn những thông tin và lưu ý về hợp đồng xây dựng nhà ở. Cùng theo dõi Mua Bán để cập nhật các thông tin thị trường và tin đăng Mua Bán Nhà Đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và toàn quốc mới nhất nhé!

Trần Tuyết

Xem thêm Soạn thảo hợp đồng xây dựng nhà ở đầy đủ nhất.

– Mẫu hợp đồng xây dựng.
– Soạn thảo hợp đồng xây dựng.
– Hợp đồng xây dựng nhà ở.
– Mẫu hợp đồng.

#hợpđồngxâydựng #hợpđồngxâydựngnhàở #hợpđồngxâydựngđầyđủnhất
#hopđongxaydung #hopđongxaydungnhao #hopđongxaydungđayđunhat
#tinhocMsThanh #hợpđồng #hopdong

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *