Thanh ty ren được phân loại như thế nào?

Rate this post

Hiện nay trên thị trường đang có sự hiện diện của nhiều loại thanh ty ren khác nhau. Với nhiều kích thước, màu săc, bước ren, … Vậy liệu chúng ta có thể có cách sắp xếp, phân loại những thanh ren này hay không? Hãy cùng STC Group tìm hiểu ngay sau đây nhé!

“STC SAI GON – GOOD PRODUCT – GOOD SERVICE”

>>> Mọi yêu cầu thắc mắc cần tư vấn, hãy liên hệ với STC Sài Gòn qua HOTLINE 0912 436 436

Phân loại thanh ren theo độ bền

Các khái niệm về độ bền:

Độ bền (ký hiệu: δ) là đặc tính cơ bản của vật liệu. Người ta định nghĩa độ bền như là khả năng chịu đựng không bị nứt, gãy, phá hủy dưới tác động của ngoại lực lên vật thể. Độ bền có thể hiểu rộng hơn, vì vậy người ta chia ra thành các đặc tính về độ bên theo cách tác động ngoại lực khác nhau: độ kéo, độ bền nén, độ bền cắt, độ bền uốn, độ bền mỏi, độ bền va đập, giới hạn chảy…

Các khái niệm độ bền:

  • Độ bền uốn là ứng suất thấp nhất làm biến dạng vĩnh viễn cho một vật liệu xem xét.
  • Độ bền nén là giới hạn ứng suất nén làm vật liệu bị biến dạng hay phá huỷ.
  • Khái niệm độ bền kéo là giới hạn lớn nhất của ứng suất kéo làm đứt vật liệu xem xét.
  • Độ bền mỏi là số đo độ bền của vật liệu hoặc thành phần; chịu tải trọng có chu kỳ và chúng thường khó xác định hơn so với các độ bền có tải trọng tĩnh. Số đo này được xem như là cường độ ứng suất hoặc phạm vi ứng suất; thông thường với ứng suất trung bình ‘số không’ thì phù hợp với số chu kỳ phá huỷ vật liệu.
  • Độ bền va đập là khả năng chịu đựng của vật liệu khi chịu các tải trọng va đập đột ngột.
Đọc thêm:   BÁO GIÁ GUZONG MỚI NHẤT TẠI STC GROUP

Theo cấp độ bền thì thanh ren được phân loại như thế nào?

Về cấp bền chúng ta sẽ có 3 loại thanh ty ren sau đây:

  • Thanh ty ren cấp bền 4.8: Đây là loại tyren có cấp bền được xếp vào loại phổ thông. Chúng có giới hạn bền là 40 kgf/mm2 và giới hạn chảy vào khoảng 34 kgf/mm2 .
  • Tyren cấp bền 5.6: Loại này được xếp vào loại có cấp bền ở mức trung bình. Chúng có giới hạn bền rơi vào 50 kgf/mm2 và giới hạn chảy vào khoảng 42 kgf/mm2 .
  • Thanh ren cấp bền 8.8: Đây là loại thanh ren cường độ cao. Chúng có giới hạn bền rơi vào 80 – 83 kgf/mm2 và giới hạn chảy vào khoảng 64 kgf/mm2 .
tyren-ma-kem-3

Phân loại thanh ren theo bề mặt bảo vệ

Thông thường để sản xuất, chế tạo thanh ren người ta sẽ sử dụng 2 loại vật liệu chính là Thép CacbonThép Không Gỉ (Inox).

Nếu là thép Cacbon chúng ta có 4 loại bề mặt bảo vệ như sau:

  • Thanh ren thô: loại này không được bảo vệ bề mặt, thanh ren sau khi được tiện ren được đưa vào sử dụng trực tiếp.
  • Thanh ren nhuộm đen: phương pháp sử dụng các hóa chất để oxy hóa bề mặt tyren, nhằm tạo một lớp phủ chuyển đổi có khả năng chống ăn mòn khá tốt; tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho sản phẩm, đồng thời ít thay đổi kích thước và không làm thay đổi cơ tính của bề mặt tyren.
  • Tyren mạ kẽm điện phân: Loại này hiện đang là dòng sản phẩm hot và thông dụng trên thị trường. Vì nhiều ưu điểm vượt trội của phương pháp mạ kẽm điện phân mang lại.
  • Tyren mạ kẽm nhúng nóng: Đặc điểm chung của các thanh ren sử dụng phương pháp mạ này là đường kính và bước ren lớn; bởi vì mạ kẽm nhúng nóng tạo lớp mạ dày nên những loại có size, bước ren nhỏ không thực hiện nhúng nóng được.
Đọc thêm:   Bu lông liên kết 10.9 - nhận báo giá mới nhất!

Thanh ren Inox:

  • Ty treo inox 201
  • Tyren inox 304
  • Tyren inox 316

Các dòng thanh ren Inox được sở hữu nhiều đặc tính ưu việt của thép không gì như: chống ăn mòn, OXH, chống gỉ, tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên các loại tyren inox nhìn chung đều có giá thành khá cao so với các loại tyren còn lại.

thanh-ren-gom-co-nhung-cach-phan-loai-nao-2

Theo kích thước và ứng dụng, tyren có những loại nào?

Theo kích thước chúng ta sẽ phân loại 2 size chính và 2 size này lấy cột mốc D16 làm tâm.

  • Các loại thanh ren có D nhỏ hơn 16: Bước ren dao động từ 1 – 5 mm. Với ứng dụng chủ yếu trong ngành cơ điện M&E, PCCC, hệ thống thông gió, thi công trần thạch cao.
  • Thanh ren có D lớn hơn hoặc bằng 16: Đại đa số chúng có bước ren lớn từ 6 -10 mm. Và chủ yếu được sử dụng trong thi công, lắp đặt coppha đổ dầm, cột móng.
tyren-ma-kem-4

Trên đây STC Group đã trình bày một các tổng quan nhất về phân loại thanh ren. Hy vọng quý vị độc giả đã có thể tự tin mà phân loại; cũng như lựa chọn thanh ren phù hợp với mục đích sử dụng. Nếu quý vị cần tư vấn hoặc báo giá thanh ren thì hãy liên hệ ngay với STC Group theo số HOTLINE 0912 436 436 để được các nhân viên thân thiện của chúng tôi hỗ trợ nhé!

Địa chỉ mua thanh ren chất lượng, giá xưởng tại Hồ Chí Minh

STC Sài Gòn là doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp thanh ty ren suốt tại xưởng nên có giá thành tốt trên thị trường. Tất cả sản phẩm đều đạt chuẩn chất lượng, được kiểm tra và có đầy đủ giấy chứng nhận. Bên cạnh đó, chúng tôi không ngừng nâng chất lượng dịch vụ để mang đến sự hài lòng của quý khách.

Đọc thêm:   Kích Thước Bu Lông Neo

Điều khoản thanh toán khi mua Bu lông Neo móng tại STC Sài Gòn

  • Đơn giá đơn hàng sẽ áp dụng théo số lượng trong đơn đặt hàng.
  • Địa điểm giao hàng: Tại địa chỉ khách hàng cung cấp hoặc về chành xe.
  • Hình thức thanh toán: Khách hàng sẽ chuyển khoản 50% giá trị đơn hàng khi xác nhận lên đơn hàng. 50% còn lại quý khách thanh toán trước khi giao hàng.

Thông tin thanh toán của STC Sài Gòn

  • Tên tài khoản: Công ty CP Đầu Tư STC Sài Gòn (Satechco)
  • Số tài khoản: 1474957 Tại: Ngân Hàng TMCP Á CHÂU (ACB) – NGÔ TẤT TỐ, CHI NHÁNH SÀI GÒN

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm quý khách, hãy liên hệ với chúng tôi theo những cách sau để được tư vấn và nhận được báo giá mới nhất về sản phẩm.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ STC SÀI GÒN

Văn phòng: 178 Nguyễn Văn Thương, P.25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM.

Zalo: 0912 436 436

Email: vattu@stcgroupvn.com

Website: https://stcgroupvn.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *