Bulong liên kết cấp bền 4.6, 8.8, 10.9, 12.9
January 18, 2021
BU LÔNG S10T
January 18, 2021

BU LÔNG MẠ KẼM NHÚNG NÓNG A325M

Đường kính: M4 ~ M24
Bước ren(mm): 0,70 ~ 3,0 mm
Cấp bền:  4.6 ~ 12.9
Chiều dài(mm): 20 ~ 400 mm
Tiêu chuẩn: ASTM A325M
Bề mặt: Ôxi đen. Mạ kẽm điện phân. Mạ kẽm nhúng nóng. Xi.
Giới hạn bền: 600
Giới hạn chảy: —
Độ kéo giãn: 14%

Gọi đặt hàng: 0931333597

MÔ TẢ

Bulong mạ nhúng nóng A325M  được chúng tôi nhập khẩu và phân phối theo tiêu chuẩn quốc tế. Sản phẩm có cấu tạo phần đầu có hình dạng thanh trụ tròn hình lục giác; Phần thân có liên kết ren suốt; Và được sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ (ASMT). với chất liệu thép có cường độ cao 8S và 10S.

Độ cứng Brinen (HB) là số thứ nguyên được xác định khi ép một viên bi tiêu chuẩn dưới tải trọng P xác định lên bề mặt vật liệu. Sau khi bỏ tải bi sẽ để lại vết lõm có diện tích lõm F.

  • Độ cứng Rocven là loại độ cứng quy ước (không có thứ nguyên) xác định bằng chiều sâu gây ra bởi tác dụng của tải trọng chính P1 đặt vào rồi bỏ đi. HRB dùng bi thép và P = 100 kg; HRC dùng mũi kim cương và P = 150 kg; HRA dùng mũi kim cương và P = 60 kg.
  • Độ cứng Vicke giống với đo độ cứng Brinen; Chỉ khác mũi đâm bằng kim cương dạng hình tháp, bốn mặt đều với góc ở đỉnh giữa hai mặt đối diện là 1360; tải trọng tác dụng nhỏ.

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Vật liệu dùng để sản xuất  bulong A325M khác so với vật liệu để sản xuất những loại bulong thường. Chúng yêu cầu vật liệu phải có độ bền và độ cứng cao hơn; Hoặc có thành phần các nguyên tố cr, ma…

  • Bước 1: Chuẩn bị và phân loại kết cấu thép.
  • Bước 2: Tẩy sạch sơn, dầu mỡ (nếu có).
  • Bước 3: Tẩy rỉ hóa học.
  • Bước 4: Rửa nước (lần 1).
  • Bước 5: Rửa nước (lần 2).
  • Bước 6: Nhúng trợ dung.
  • Bước 7: Sấy khô.
  • Bước 8: Nhúng kẽm nóng chảy.
  • Bước 9: Làm nguội và xử lý lớp mạ.
  • Bước 10: Kiểm tra chất lượng.

Sau khi thực hiện đầy đủ các bước trê, sản phẩm sẽ được xếp lô, bảo quản và xuất xưởng.

CÁC THÔNG SỐ CƠ TÍNH

  • Ứng suất (s) được xác định bằng lực tác dụng trên một đơn vị diện tích, s = F/S (N/mm2) hoặc (MPa).
  • Giới hạn chảy là ứng suất được quy ước mà tại đó vật liệu bắt đầu chảy tức tiếp tục biến dạng với ứng suất không đổi tương ứng với đoạn nằm ngang trên biểu đồ kéo. Giới hạn chảy quy ước là ứng suất quy ước mà độ giãn dài dư tương đối (tức là khi đã bỏ tải trọng) là 0,2%.
  • Về Giới hạn bền là ứng suất quy ước tương ứng với lực kéo lớn nhất mà mẫu chịu được trước khi bị đứt.
  • Giới hạn đàn hồi hay còn gọi là giới hạn tỷ lệ se. Là ứng suất quy ước lớn nhất mà tại đó biểu đồ kéo vẫn còn quan hệ đường thẳng hay là khi bỏ tải mẫu trỏ lại kích thước ban đầu.
  • Về Độ thắt tiết diện: dS = (So – S1)/So x 100%.
  • Độ giãn dài tương đối: dL = (L1-Lo)/Lo x 100%.
  • Độ dai va đập là công cần thiết phá huỷ một đơn vị diện tích, mặt cắt ngang của mẫu ở chỗ có rãnh (ak, KJ/m2). Thử va đập để đánh giá khả năng phá huỷ giòn của vật liệu cũng như khả năng làm việc dưới tải trọng va đập.
  • Tính cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu thông qua tác dụng của mũi đâm và biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt chứ không phải của toàn sản phẩm, chính vì thế độ cứng càng cao tính chống mài mòn càng tốt.
  • Tải trọng mỏi là tải trọng biến đổi theo thời gian, có quy luật được lặp lại tuần hoàn rất nhiều lần, thường dẫn đến phá huỷ ở ứng suất thấp hơn giới hạn bền kéo tĩnh.

TẠI SAO NÊN MUA BULONG MẠ KẼM NHÚNG A325M TẠI STC GROUP?

STC Group tự hào là nhà cung cấp bulong mạ kẽm nhúng nóng A325M đến từ Hàn Quốc (KPF). STC Group là một trong những nhà phân phối các mặt hàng công nghiệp tốt nhất hiện nay. Bên cạnh đó chúng tôi luôn đưa chất lượng sản phẩm lên hàng đầu; mang đến độ tin cậy cao cho quý khách.

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm quý khách; Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và nhận được báo giá mới nhất về sản phẩm.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ STC SÀI GÒN

Văn phòng: 178 Nguyễn Văn Thương, P.25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM.

ĐT: 0931.333.597

Email: vattu@stcgroupvn.com

Website: https://stcgroupvn.com